fbpx

Học ngữ pháp tiếng Hàn cao cấp

Học ngữ pháp tiếng hàn cao cấp thông dụng nhất, các ngữ pháp cao cấp hay gặp trong kì thi Topik Cao cấp được tổng hợp bởi trung tâm tiếng Hàn

ngu phap tieng han

Ngữ pháp là một phần quan trọng của bất kì ngoại ngữ nào. Là cách kết nối các từ vựng thành các câu văn có ý nghĩa hoàn chỉnh. Mặc dù học từ vựng là quan trọng, song nếu không có ngữ pháp thì vốn từ vựng ấy vấn chưa đủ để giúp bạn học giỏi tiếng HànHọc ngữ pháp tiếng Hàn cao cấp khó hơn rất nhiều lần so với trình độ Sơ cấp và Trung Cấp. Tuy nhiên với các bạn đã có trình độ trung cấp tiếng Hàn, việc học lên cao cấp dễ dàng hơn rất nhiều, với khả năng của các bạn đều có thể tự đọc hiểu và vận dụng ngữ pháp tiếng Hàn cao cấp. Học tiếng Hàn cao cấp các bạn cũng nên chú ý trau dồi ngữ pháp cùng với từ vựng chuyên ngành hơn  

1. Cấu trúc : ~ ㄴ/는가 싶다

 Diễn tả một suy đoán ” Tôi nghĩ rằng, cho rằng, Có vẻ như là, liệu có phải là ….” ” ~ㄴ/는가 ” được dùng để thể hiện là nó là một câu tự hỏi, đọc thoại. Ngoài ra có thể sử dụng cùng với  ~(으)ㄹ까 싶다 hay (으)ㄹ 듯 싶다.Ví dụ :심한 병인가 싶어서 병원에 갔다.Tôi đi đến bệnh viện vì nghĩ rằng mình mắc một bệnh nghiêm trọng.너한테 무슨 일이라도 있는가 싶어서 걱정돼 전화했어. Không biết có chuyện gì xảy ra với bạn không, tôi lo lắng nên đã gọi điện thoại. Thì cơ bản trong tiếng Hàn

2.Cấu trúc V/A( Động từ/Tính Từ)/이다-건마는/건만  

 Nghĩa là Tuy…Diễn tả hành động hay sự việc đối lập xảy ra ở mệnh đề đi sau khác với điều có thể suy luận hoặc mong đợi từ mệnh đề đi trước miêu tả.Ví dụ: 화가 나건마는 그냥 참았다.어렸을 때는 꿈이 많았건만 이제는 그 꿈도 다 사라졌습니다.Hồi bé tôi có nhiều ước mơ nhưng giờ tất cả đều tan biến. 

3. Cấu trúc V/A-ㄹ 게 뻔하다 

 Nghĩa là thế nào cũng ..Ví dụ : 공부하지 않아서 시험을 못 볼 게 뻔해요.không học bài nên thế nào cũng không thi được cho xem 

4. Cấu trúc V/A- 는/(으)ㄴ 나머지  = 너무 아/어서 -(으)ㄹ 수밖에 없다

 Nghĩa là Vì quá …Ví dụ : 성공을 위해 너무 열심히 일한 나머지 건강이 나빠졌어요.Vì sự thành công mà anh ta làm việc quá chăm chỉ, sức khỏe ngày càng tệ.한곳에 머무르는 시간이 짧은 나머지 제대로 구경도 못한다.Thời gian ở lại 1 nơi quá ngắn, không thể ngấm cảnh hết được. 

5. Cấu trúc (으)ㄴ들

 Nghĩa là dù có … thì cùng.Giả định vế trước là đúng thì cái đó cũng không gây cản trở gì cho việc xảy ra ở vế sau. Và đặc biệt ở cấu trúc câu này cuối nó thường hay viết dưới dạng câu hỏi. Các bài học về ngữ pháp tiếng Hàn cao cấp sẽ thường xuyên được đăng tải trên website của trung tâm tiếng Hàn SOFL, các bạn có thể tham khảo thêm nhé.A/V 있다/없다 + -(으)ㄴ들Ví dụ : 누가 뭐라고 한들 자기 일만 잘하면 되지, 뭐. Dù ai nói gì thì cứ làm giỏi việc của mình là được chứ sao. N (Danh từ)+ -(이)ㄴ들Ví dụ :그렇게 좋은 환경에서 누군들 성공 못하겠습니까? 

(Tổng hợp)